Hôm nay :

| Hotline:033 307 3929


 


[giaban]80.000VNĐ [/giaban]
[tomtat]Giá bán 80.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Thành phần

Water (Purified water), Propylene, Glycol, Glycerin, Disodium Phosphate (Disodium Hydrogen Phosphate), Thymol, Sodium Benzoate, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil (Cremophor RH40), Sodium Phosphate (Sodium Dihydrogen Phosphate), Eucalyptol (Eucalyptol 100% DAB6), Menthol, Fragrance (Pine oil Fragrance), Acid red 14 (Carmoisine colour).


Công dụng

Giúp làm sạch miệng, phòng các bệnh răng miệng.

Vệ sinh răng và làm sạch răng giả.

Cho hơi thở thơm mát, răng miệng khỏe mạnh.


Liều dùng

Liều dùng

Pha loãng 1 phần dung dịch với 3 phần nước trước khi sử dụng.

Sản phẩm có kèm nắp chỉ định liều lượng.

Cách dùng

Vệ sinh miệng: dùng như nước súc miệng, pha loãng hoặc để nguyên khi cần thiết.

Vệ sinh răng: dùng 1 phần của Thymol hòa với 2 phần của nước (hoặc dùng nguyên chất nếu muốn) để làm sạch kẻ răng.

Làm sạch răng giả: chà răng hay ngâm răng giả vào cùng lượng nước và Thymol giúp loại bỏ vi khuẩn.

Cho hơi thở thơm mát: dùng cùng lượng Thymol với nước (hoặc dùng nguyên chất nếu muốn) như nước súc miệng giúp làm sạch và cho hơi thở khỏe mạnh. 


Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo


Lưu ý

Không được nuốt. Không được dùng nếu bị lỡ loét miệng.


Bảo quản

Bảo quản ở nơi thoáng mát.


Quy cách

Hộp

Nhà sản xuất

XEPA-SOUL PATTINSON (MALAYSIA)

[/mota]


 

[giaban] 216.000VNĐ [/giaban]
[tomtat]Giá bán 216.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]
THÀNH PHẦN : Thực Địa, Hoài Sơn, Sơn Thù, Mẫu Đơn Bì, Phục Linh, Trạch Tả,…
CÔNG DỤNG: Với thành phần từ nhiều dược liệu quý GMETHO GSV giúp giảm biến chứng bệnh tiểu đường, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Cải thiện tình trạng Thận âm suy tổn, chóng mặt, ù tai, đau thắt lưng, đầu gối mỏi yếu, cốt chưng triều nhiệt (nóng trong xương), mồ hôi trộm, di tinh,..
Cách dùng, liều dùng: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 viên, trước các bữa ăn
Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30’C
DOANH NGHIỆP CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐƯA SẢN PHẨM RA THỊ TRƯỜNG: Công ty cổ phần GSV Việt Nam
[/mota]


 

[giaban] 185.000VNĐ [/giaban]
[tomtat]Giá bán 185.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa

  • Fish oil (DHA 12% & EPA 18%): 150mg
  • Magie Lactat: 100mg
  • Sắt III Polymaltose: 80mg
  • Prebiotic (FOS): 50mg
  • Vitamin PP: 25mg
  • Vitamin E: 20IU
  • Kẽm gluconat: 15mg
  • Vitamin B5: 10mh
  • Lysin HCL: 10mg
  • Taurin: 10mg
  • Vitamin B2: 3mg
  • Vitamin B1: 2mg
  • Acid folic: 600mcg
  • Vitamin A: 500mcg
  • Vitamin D3: 200IU
  • Kali Oil: 0,01mg
  • Phụ liệu: Dầu đậu nành, chất nhũ hóa (322i), chất làm bóng (E901), Chất chống đông vón (E551), Gelatin, chất giữ ẩm (E422, E420i), nước tinh khiết, ethanol 96%, hương vanillin nhân tạo, chất tạo màu, tổng hợp (E171, E124) vừa đủ 1 viên nang mềm

Công dụng

  • Giúp bổ sung các Vitamin, khoáng chất, DHA và các chất cần thiết cho phụ nữ trước, trong thời gian mang thai và cho con bú, giúp tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng cho bà mẹ, tốt cho sự phát triển của thai nhi.
  • Giúp phục hồi sức khỏe trong trường hợp: thể chất yếu, chán ăn, mệt mỏi, người mới ốm dậy.

Đối tượng sử dụng

  • Phụ nữ chuẩn bị mang thai, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú cho đến khi bắt đầu cho trẻ ăn dặm.
  • Các tình trạng suy nhược cơ thể, người mới ốm dậy, bệnh nhân sau mổ
  • Người già cần bổ sung Vitamin và khoáng chất

Liều dùng

  • Phụ nữ chuẩn bị mang thai, đang mang thai và cho con bú: Uống 1 viên/lần/ngày
  • Phụ nữ bị nghén, người mới ốm dậy, suy nhược cơ thể, bệnh nhân sau mổ: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • Uống sau bữa ăn, tốt nhất uống vào buổi sáng và buổi trưa.

Quy cách

Hộp 30 viên, 60 viên, 90 viên nang mềm

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

[/mota]



 

[giaban]95.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 95.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Nhắc đến canxi, chúng ta thường nghĩ ngay đến những lợi ích của nó trong việc giúp xương chắc khỏe ở người lớn và phát triển chiều cao ở trẻ em. Nhưng ít ai biết rằng, canxi còn có vai trò quan trọng trong hoạt động dẫn truyền xung động thần kinh và co cơ, kích thích sự tiết hormon, điều hòa nhịp tim, góp phần vào quá trình đông máu,…

Aquamin F có nguồn gốc từ loài ​​Lithothamnion sp., 1 loại tảo biển đỏ quý hiếm và được thu hoạch độc quyền bởi Marigot ở vùng biển hoang sơ ngoài khơi bờ biển phía tây bắc Iceland, nơi cách xa các khu dân cư và các khu công nghiệp. Aquamin F cho chất lượng khoáng chất và độ tinh sạch tốt nhất khi so sánh với các chế phẩm tương đương trên toàn thế giới.

Aquamin F là một trong những nguồn giàu canxi thực vật nhất từ tự nhiên, chiếm xấp xỉ 1/3 Canxi nguyên tố trong trạng thái tự nhiên của nó.

Cal-plant với công thức gồm: Aquamin F (Canxi 32,5%) + DHA + Vitamin K2 + folic acid + vitamin D3 giúp tối ưu hóa hấp thu Canxi tốt nhất.

Thành phần:

  • Aquamin F (Canxi 32,5%): 1.000mg
  • DHA: 20mg
  • Vitamin K2: 2mg
  • Folic acid: 0,2mg
  • Vitamin D3: 50 IU

Công dụng

Giúp bổ sung Canxi và Vitamin D3 cho người thiếu Canxi, người có nhu cầu Canxi cao, hỗ trợ giảm nguy cơ loãng xương.

Đối tượng:

  • Trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng
  • Người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, người có nguy cơ loãng xương

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ em từ 6 tuổi – dưới 18 tuổi: uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày
  • Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

[/mota]


 

[giaban] 110.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 110.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Thành phần

Xuyên khung …………….. 0,360gr

Đương quy ………………. 0,720gr

Thục địa …………………. 0,720gr

Bạch thược ………………. 0,360gr

Đẳng sâm ………………… 0,360gr

Bạch linh ………………… 0,360gr

Bạch truật ……………….. 0,360gr

Ích mẫu …………………. 1,440gr

Cam thảo ……………….. 0,180gr

Tá dược: Đường trắng, acid benzoic, nước tinh khiết vừa đủ .. 10ml

Hướng dẫn sử dụng

–  Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 ống.

Chú ý: Không dùng cho phụ nữ có thai, người có bệnh lý rối loạn đông máu, người mắc bệnh tiểu đường, người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 10ml.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30C tránh ánh sáng trực tiếp.

Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Công dụng 

–  Bổ khí huyết, hoạt huyết, điều hòa kinh nguyệt.

Đối tượng sử dụng

–  Dùng trong các trường hợp: cơ thể mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, chân tay vô lực.

–  Khí huyết ứ gây nên kinh nguyệt không đều, chậm kinh, ít kinh, thống kinh, khí hư ra nhiều, ra máu cục trong kỳ kinh.

 ================

Sản phẩm phân phối: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HOA VIỆT

Địa chỉ: 124 Trường Chinh, P. Lương Khánh Thiện, TP. Phủ Lý, Hà Nam.

[/mota]



[giaban] 237.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 237.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Chỉ định:

- Điều trị nhiễm herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát.
- Ngăn ngừa tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
- Phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Điều trị bệnh thủy đậu (varicella).
- Nhiễm herpes zoster (shingles).

Liều lượng - Cách dùng

Liều cho người lớn:

- Điều trị herpes simplex khởi phát, bao gồm herpes sinh dục: 200 mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi thức giấc) trong khoảng 5 đến 10 ngày.
- Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400 mg x 5 lần/ ngày trong khoảng 5 ngày.
- Ngăn chặn tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800 mg chia làm 2 đến 4 lần/ngày. Có thể thử giảm liều từ 400 đến 600 mg/ngày. Liều cao hơn 1 gam/ngày có thể được dùng. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 đến 12 tháng để đánh giá lại.
- Phòng bệnh herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 đến 400 mg x 4 lần/ngày.
- Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: không phù hợp cho nhiễm herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200 mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.
Bệnh thủy đậu: 800 mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 đến 7 ngày.
- Herpes zoster: 800 mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 đến 10 ngày.

Liều cho trẻ em:

- Điều trị nhiễm herpes simplex và phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
- Trẻ ³ 2 tuổi: như liều người lớn.
- Trẻ dưới 2 tuổi: nửa liều của người lớn.

- Điều trị bệnh thủy đậu:

- Trẻ trên 2 tuổi: 20 mg/kg, tối đa 800 mg x 4 lần/ngày trong 5 ngày.
- Trẻ > 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ từ 2 - 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.

Liều dùng cho người suy thận:

nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC).

- CC < 10 ml/phút:
+ Nhiễm herpes simplex: 200 mg mỗi 12 giờ.
+ Nhiễm varicella-zoster: 800 mg mỗi 12 giờ.
- CC khoảng 10 và 25 ml/phút:
+ Nhiễm varicella-zoster: 800 mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

Quá liều:

Triệu chứng: Acyclovir được hấp thu một phần qua tiêu hóa. Những bệnh nhân dùng quá liều tới 20 gam acyclovir trong trường hợp đơn liều, thường không có độc tính. Đôi khi, quá liều lặp lại nhiều ngày có liên quan tới tác dụng trên đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và ảnh hưởng trên thần kinh (đau đầu và rối loạn chức năng).

Điều trị: Bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm phân máu loại bỏ đáng kể acyclovir từ máu và do đó có thể điều trị các triệu chứng quá liều.

[/mota]


 

[giaban]350.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 350.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Kem nền chống nắng LEPARISIEN SPF 50+/PA+++ VIN SunBlock ALL SKIN TYPES chứa:
Licocalcone A giúp giải quyết 80% tổn hại của tia UVA đã xuyên qua da.
– Carnitine kiểm soát dầu và ngăn ngừa mụn, được chứng minh giảm 86% bã nhờn trên da mặt.
– Không chứa thành phần gây bít tắt lỗ chân lông
– Mang lại cho bạn lớp nền đều màu, tự nhiên, ôm sát làn da, đồng thời, bảo vệ da dưới ánh nắng với chỉ số chống nắng SPF50+ PA+++

Cách dùng:
– Sử dụng lượng vừa phải, thoa đều mặt và vùng cổ.
– Thoa 20 phút trước khi ra ngoài.

Thể tích: 50ml

Xuất xứ: Hàn Quốc

[/mota]


 [giaban] 150.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 150.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Chỉ định:

Vì có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc (xem tác dụng không mong muốn), nên clindamycin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên.

Nên dành thuốc này để điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin như Bacteroides fragilis, Staphylococcus aureus và đặc biệt điều trị những người bệnh bị dị ứng với penicilin. Clindamycin được dùng trong những trường hợp sau:

-     Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin hoặc những người đã điều trị lâu bằng penicilin.

-     Viêm phổi sặc và áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus và Pneumococcus.

-     Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.

-     Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).

-     Nhiễm khuẩn máu.

-     Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

-     Chấn thương xuyên mắt.

-     Trứng cá do vi khuẩn đã kháng lại các kháng sinh khác.

-     Hoại thư sinh hơi.

Liều lượng - Cách dùng

Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus tan máu beta nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.

Thuốc uống được sử dụng với liều 150 - 300 mg clindamycin, 6 giờ/ lần. Liều 450 mg, 6 giờ/ lần nếu nhiễm khuẩn nặng.

Liều uống đối với trẻ em là 3 - 6 mg/ kg thể trọng, 6 giờ/ lần. 

Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg dùng 37,5 mg, 8 giờ/ lần.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hay các thành phần khác của thuốc

Tương tác thuốc:

Clindamycin làm tăng tác động ức chế thần kinh cơ của các tác nhân khác có tác động ức chế thần kinh cơ.
In vitro cho thấy có tác động đối kháng giữa Clindamycin và Erythromycin, có phản ứng chéo giữa Clindamycin và Lincomycin.
Clindamycin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai steroid.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ có thể xảy ra như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn; nổi mẫn, hồng ban, ngứa
Một vài trường hợp gây viêm ruột kết giả mạc.
Ảnh hưởng trên huyết học: giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Thông báo cho bác sỹ khi xảy ra các tác dụng ngoại ý

Chú ý đề phòng:

Sử dụng thận trọng ở trẻ em < 1 tháng tuổi, người già, bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa.
Cần theo dõi chức năng gan thận cũng như các xét nghiệm tế bào máu khi điều trị dài ngày.
Do khả năng bị viêm ruột, trước khi chỉ định dùng cần xác định tình trạng nhiễm trùng.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
[/mota]


 

[giaban] 444.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 444.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Thành phần của Thuốc Vinocylin 100mg

Thuốc Vinocylin 100mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Minocyclin (dưới dạng minocyclin hydrochlorid) 100 mg

Tá dược’. Lactose khan, crosscamellose natri, magnesi stearat, aerosil, vỏ nang cứng số 2 màu xanh lá.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Vinocylin 100mg

Thuốc Vinocylin 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Vinocyclin 100 được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Sử dụng kháng sinh thường xuyên: 100 mg/lần X 2 lần/ngày.
  • Mụn trúng cá: 100 mg/lần X 1 lần/ngày. /

Bệnh lậu: t /

  • Đàn ông trưởng thành: 200 mg liều khởi đầu, tiếp theo là 100 mg/ mỗi 12 giờ, ít nhất trong 4 ngày, cấy nước tiểu kiểm tra trong vòng 2-3 ngày sau khi ngưng thuốc.
  • Phụ nữ trưởng thành: Được điều trị 10-14 ngày với liều tương tự như chỉ định cho đàn ông.

Dự phòng nhiễm não mô cầu: 100 mg/lần X 2 lần/ngày. Duy trì trong 5 ngày, sau đó thường kèm theo một đợt điều trị rifampicin.

Trẻ em: Vinocyclin 100 không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi. Vói trẻ trên 12 tuổi, liều khuyến cáo thường sử dụng là 100 mg/lần X 1 lần/ngày.

Người già: Vinocyclin 100 có thể được sử dụng với liều lượng khuyến cáo thông thưòng cho những bệnh nhân lón tuổi nhung cần thận trọng ở những bệnh nhân có suy thận.

Lộ trình điều trị mụn trứng cá với minocyclin cần đuợc kéo dài liên tục trong ít nhất 6 tuần. Nếu sau khoảng thời gian điều trị 6 tháng, không có tiến triển cần ngưng sử dụng thuốc và xem xét liệu trình điều trị khác. Nếu sử dụng minocyclin điều trị kéo dài trong 6 tháng, bệnh nhân cân được theo dõi ít nhất 3 tháng sau điều trị về các dấu hiệu và triệu chúng của viêm gan hoặc bệnh lupus ban đỏ.

[/mota]


 [giaban] 225.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 225.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Thành phần của thuốc Vinocyclin 50

  • Minocyclin (dưới dạng minocyclin hydrochlorid) 50 mg 

  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Viên nang cứng.

Công dụng - chỉ định của thuốc Vinocyclin 50

  • Minocyclin là một kháng sinh, có phố hoạt động tương tự như kháng sinh tetracyclin nhưng hoạt lực mạnh hơn trên Staphylococcus aureus và Nocardia spp.

  • Minocyclin được chỉ định điều trị trong các trường hợp như mụn trứng cá, nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh lậu cầu, nhiễm trùng tụ cầu và điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng não mô cầu.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Vinocyclin 50

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Sử dụng kháng sinh thường xuyên: 100 mg/lần x 2 lần/ngày.

      • Mụn trứng cá: 100 mg/lần x 1 lần/ngày.

    • Bệnh lậu:

      • Đàn ông trưởng thành: 200 mg liều khởi đầu, tiếp theo là 100 mg mỗi 12 giờ, ít nhất trong 4 ngày, cấy nước tiểu kiểm tra trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngưng thuốc.

      • Phụ nữ trưởng thành: Được điều trị 10 – 14 ngày với liều tương tự như chỉ định cho đàn ông.

      • Dự phòng nhiễm não mô cầu: 100 mg/lần x 2 lần/ngày. Duy trì trong 5 ngày, sau đó thường kèm theo một đợt điều trị rifampicin. .

      • Trẻ em: Vinocyclin 100 không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi. Với trẻ trên 12 tuổi, liều khuyến cáo thường sử dụng là 100mg/lần x 1 lần/ngày.

      • Người già: Vinocyclin 100 có thể được sử dụng với liều lượng khuyến cáo thông thường cho những bệnh nhân lớn tuổi nhưng cần thận trọng ở những bệnh nhân có suy thận.

    • Lộ trình điều trị mụn trứng cá với minocyclin cần được kéo dài liên tục trong ít nhất 6 tuần. Nếu sau khoảng thời gian điều trị 6 tháng, không có tiến triển cần ngưng sử dụng thuốc và xem xét liệu trình điều trị khác. Nếu sử dụng minocyclin điều trị kéo dài trong 6 tháng, bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 3 tháng sau điều trị về các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan hoặc bệnh lupus ban đỏ

  • Cách dùng:

    • Dùng đường uống.

Chống chỉ định của thuốc Vinocyclin 50

  • Lupus ban đỏ hệ thống.

  • Suy thận.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Vinocyclin 50

  • Vinocyclin 100 được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, sử dụng rượu hoặc đang dùng các thuốc độc với gan khác.

  • Sự kháng chéo với tetracyclin có thể làm phát triển các vi sinh vật và làm tăng mẫn cảm chéo ở bệnh nhân. Nên ngưng sử dụng minocyclin nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của sự gia tăng đề kháng quá mức của vi khuẩn như viêm lưỡi, viêm miệng, viêm âm đạo, ngứa hoặc viêm ruột do tụ cầu.

  • Sử dụng minocyclin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai nếu có tiêu chảy hoặc chảy máu đột ngột thì khả năng việc ngừa thai không có hiệu quả.

  • Hiếm có nhiễm độc gan hoặc các triệu chứng cấp của lupus ban đỏ hệ thống đã được báo cáo. Nếu bệnh nhân có những dấu hiệu của bệnh lupus ban đỏ hệ thống hoặc nhiễm độc gan thì nên ngưng sử dụng thuốc.

  • Cần thận trọng khi sử dụng minocyclin với những bệnh nhân có bệnh nhược cơ. Cũng như tetracyclin, minocyclin có thể gây ức chế thần kinh cơ yếu.

  • Những bệnh nhân có vấn đề di truyền trong dung nạp galactose, kém hấp thu glucose – galactose thì không nên dùng thuốc này.

  • Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

  • Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm

  • Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú, tốt nhất không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ Vinocyclin 50

  • Phổ biến:

    • Đau dạ dày, tiêu chảy có nước hoặc máu;

    • Các triệu chứng cảm cúm, đau miệng và họng;

    • Da vàng hoặc xanh xao, yếu ớt, nước tiểu có màu sậm, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạ, và trực tràng), xuất hiện các đốm nhỏ màu đỏ hoặc tím ở dưới da;

    • Sốt, phát ban da, thâm tím, ngứa ran ở mức độ nặng hoặc tê cóng, yếu cơ;

    • Đau dạ dày ở phần trên, biếng ăn, vàng da;

    • Đau ngực, nhịp tim không đều, ho, thở khò khè, cảm giác thở hụt hơi;

    • Lú lẫn, nôn mửa, sưng phù, tăng cân, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện;

    • Đau đầu hoặc đau phía sau mắt, ù tai, các vấn đề về thị lực;

    • Đau khớp hoặc sưng phù kèm theo sốt, các tuyến sưng phồng, đau cơ, cảm giác yếu toàn thân, có ý nghĩ hoặc hành vi bất thường và co giật;

    • Phản ứng da ở mức độ nặng như sốt, đau họng, sưng phù ở mặt và lưỡi, cay rát ở mắt, đau da, sau đó là chứng phát ban đỏ hoặc tím ở da có lan truyền (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây ra chứng rộp da và lột da.

  • Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

    • Choáng váng, cảm giác mệt mỏi, cảm giác quay cuồng;

    • Đau khớp hoặc cơ;

    • Sự thay đổi màu sắc ở da hoặc móng tay;

    • Buồn nôn nhẹ, tiêu chảy nhẹ, đau dạ dày;

    • Phát ban hoặc ngứa nhẹ ở da;

    • Lưỡi bị sưng phồng, sự thay đổi màu sắc ở nướu răng;

    • Ngứa và tiết dịch ở âm đạo. 

Tương tác thuốc Vinocyclin 50

  • Khi kết hợp cùng với thuốc hoặc các thành phần trong thức ăn, đồ uống thuốc có thể gây ra một số phản ứng. Do vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để kiêng khem trong quá trình dùng thuốc. 

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

[/mota]


 [giaban] 98.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 98.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

THÀNH PHẦN

*Thành phần trong 1 tuýp 15g:

- Aqua

- Carbomer

- Aloe barbadensis extract

- Centella asiatica extract

- Colloidal silver

- Glycereth-26

- Propylene glycol

- Butylene Glycol

- Vincetoxicum Atratum Root Extract

- DMDM hydatoin 0,3%

CÔNG DỤNG

Gel dưỡng ẩm da, làm mờ sẹo, ngăn ngừa mụn

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- Làm sạch da mặt trước khi sử dụng, thoa gel thành lớp mỏng trên vùng da (sẹo, mụn, tổn thương,...).

- Ngày dùng 1-2 lần hoặc theo sự chỉ dẫn của chuyên da và da liễu.

[/mota]



 [giaban] 110.000VNĐ [/giaban]

[tomtat]Giá bán 110.000VNĐ
Liên hệ: 033.307.3929
              [/tomtat][mota]

Thành phần

Aloe barbadensis extract, allimm cepa extract, niacinamide, centella a sciatica extract, allantoin, DMDM hydantoin, carbomer, glycosaminoglycans, PEG-40, hydrogenate castor oil, perfume, phenoxyethanol, PPG-26-buteth-26, quaternium-79, sorberth-30, water.

Công dụng

Young GSV đã được chứng minh làm mờ sẹo và giúp làm giảm vết thâm. Với công thức dịu nhẹ và không nhờn. Hướng dẫn sử dụng: Bôi Young GSV lên vùng sẹo và vết thâm ít nhất 2-3 lần mỗi ngày vào buổi sáng và trước khi đi ngủ. Nếu sử dụng liên tục và theo đúng liều lượng, sẹo sẽ mờ đi trong vòng 4 tuần. Nên rửa tay trước và sau khi sử dụng.

Lưu ý

Young GSV có thể sử dụng hằng ngày và chỉ dùng cho sẹo và vết thâm. Không dùng cho vết thương hở. – Sản phẩm chỉ dùng ngoài da. – Ngưng sử dụng, nếu xảy ra kích ứng. – Tránh tiếp xúc với mắt. – Tránh xa tầm tay trẻ em. Bảo quản: Nơi thoáng mát. Tránh ánh nắng trực tiếp. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói

Hộp 1 tuýp 15g. Số lô SX, ngày SX, hạn sử dụng: xem trên bao bì.

[/mota]

Sản phẩm mới
SẢN PHẨM PHỔ BIẾN
SẢN PHẨM TỔNG HỢP
Kéo Lên
Chat
1